Các loại bằng lái xe tải

Giấy phép lái xe hay còn gọi là bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể, cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại trên các con đường công cộng.

Bạn là lái xe vận tải, xe của bạn đang lưu thông trên đường và chẳng may vi phạm luật giao thông. Chắc chắn cảnh sát giao thông sẽ yêu cầu bạn xuất trình giấy phép lái xe để kiểm tra, giấy phép của bạn không phù hợp, không đúng loại xe bạn đang lái, vậy bạn bị phạt là điều hiển nhiên rồi.

Cùng tìm hiểu các loại giấy phép lái xe được cấp theo những thứ hạng nào sau đây nhé

Giấy phép lái xe và phân hạng các loại bằng lái xe tải

Ở đây mình chỉ tập trung vào phân khúc các loại bằng lái xe ôtô, xe tải. Tại Việt Nam, phân hạng bằng lái xe tải được quy định theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

– Hạng B1: Cho phép điều khiển

+ Xe ô tô đến 9 chỗ, kể cả người lái

+ Xe tải, xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

+ Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

– Hạng B2: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hàng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3,5 tấn

– Hạng C: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

+ Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

+ Đầu kéo, máy kéo 1 rơ- mooc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế 3,5 tấn trở lên

+ Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên.

– Hạng D: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển

+ Ôtô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.

+ Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.

– Hạng E: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

+ Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả ghế lái.

+ Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D

– Hạng F: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg.

– Hạng FC: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ- moóc, cấp cho các lái xe chuyên chở container.

Bạn nên tham khảo về Dịch vụ vận tải tại đây

Hoặc liên hệ ngay để được tư vấn: 094 156 1515 / 096 1616 356 (hỗ trợ 24/7)

Quy định về độ tuổi đăng ký dự thi giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe thông thường được cấp căn cứ vào độ tuổi nhất định, mỗi một hạng xe tải sẽ được tham gia thi và cấp giấy phép lái xe ở các mức tuổi như sau:

– Hạng B1, B2: Từ 18 tuổi trở lên

– Hạng C: Từ 21 tuổi trở lên

– Hạng D, E: Từ 24 tuổi trở lên

– Hạng FC: Từ 27 tuổi trở lên

Thời hạn sử dụng bằng lái xe

Theo như Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về thời hạn của giấy phép lái xe kể từ ngày được cấp bằng lái xe như sau:

– Hạng B1: Có hiện lực từ khi được cấp phép cho tới tuổi nghỉ hưu

– Hạng B2: Có thời hạn 10 năm

– Hạng C, D và E: Có thời hạn trong 5 năm.

Nếu như bạn đang có nhu cầu học lái xe để trở thành tài xế chuyên chở hàng hóa hoặc đang có kế hoạch thi lấy bằng lái xe, hãy lưu ý những thông tin hữu ích này lại nhé.

Hoặc tìm thêm về Công ty vận tải Hòa phát tại đây

Hoặc liên hệ ngay để được tư vấn: 094 156 1515 / 096 1616 356 (hỗ trợ 24/7)

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *